|
#11
|
||||
|
||||
|
Bạn chủ top dùng nhiều "thuật ngữ" khá lạ tai, ít nhất theo những gì mình được học thì không giống thế:
-Câu tường thuật ( trần thuật?) -Câu cảm xúc ( cảm thán ?) Trích:
-Dấu phẩy chủ yếu dùng để ngăn cách giữa cách thành phần trong câu (chủ ngữ, cụm chủ ngữ, vị ngữ, cụm vị ngữ, trạng ngữ, định ngữ, bổ ngữ, động từ, tính từ, danh từ) chứ chưa hề nghe qua: Trích:
tạm thế... |
|
#12
|
||||
|
||||
|
Trích:
|
|
#13
|
||||
|
||||
|
Ta đọc nhiều chỗ chẳng hiểu gì.
|
|
#14
|
||||
|
||||
|
Trích:
Mạn phép góp ý: 01. Dấu chấm . 02. Dấu chấm hỏi ? 03. Dấu chấm cảm ! (tên gọi bình dân: dấu chấm than) 04. Dấu chấm lửng ... (tên gọi bình dân: dấu ba chấm) 05. Dấu phẩy , 06. Dấu chấm phẩy ; 07. Dấu hai chấm : 08. Dấu gạch ngang - 09. Dấu ngoặc đơn () 10. Dấu ngoặc kép "" Hãy nhớ: - Dấu phẩy , ---> dấu chấm phẩy ; : tức là có thêm từ "chấm" để thể hiện dấu chấm . - Tương tự, ta có: dấu-chấm-cảm, chứ không phải dấu-cảm. Bởi vì, dấu-chấm trong đó thể hiện rằng: đã hết câu, và dấu-cảm phía trên thể hiện cảm xúc (trong câu đó) đi kèm theo. - Tương tự, ta có: dấu-chấm-hỏi, có dấu-chấm thể hiện rằng: đã hết câu, và dấu-hỏi phía trên thể hiện ý muốn (được giải đáp) đi kèm theo. - Tương tự, ta có: dấu-chấm-lửng, sự xuất hiện của dấu-chấm thể hiện rằng: đã hết câu, tuy nhiên vì có thêm dấu-chấm tiếp theo nên đã thể hiện ý là: muốn diễn đạt thêm một câu nữa, nhưng không diễn đạt được, nên "chấm" một cái. Từ đó, mới có khái niệm "lửng" (lơ lửng) mang theo ý nghĩa rằng: đã hết câu, nhưng chưa hết ý. - Dấu-gạch-ngang mới đúng. Dấu-ngang là sai. Vì sao ? Bởi vì: + Nét-gạch nằm ngang giữa bề cao của chữ, thì được gọi là: dấu-gạch-ngang. + Nét-gạch nằm dưới của chữ, thì được gọi là: dấu-gạch-dưới (A), hoặc dấu-gạch-chân (B), hoặc dấu-gạch-đít (B). [A khác B] Lưu ý: dấu-ngang là sai, vì sao ? Vì... dấu gì được đặt ở vị trí ngang ? Dấu-hỏi-ngang, dấu-chấm-ngang,... hay là dấu gì ? Chính vì thế, ông cha từ xưa đã phân biệt rất rõ, đó là: dấu-gạch-ngang. - Dấu-gạch-ngang đóng 3 vai trò: liên-vận, liên-từ, liên-ý. Tức là: liên kết vần (phát âm), liên kết từ ngữ (liên kết lại thành một khối), liên kết ý. + Ví dụ: - Liên-vận: thường dùng trong việc liên kết âm đọc những tiếng nước ngoài; chẳng hạn: A-xít (gốc: acide), Rô-bốt (robot),... - Liên-từ: thường dùng trong việc liên kết các danh từ ghép, danh từ kép, động từ ghép, tính từ ghép... để tạo ra một liên từ có nghĩa như ý muốn; chẳng hạn: Ngành Hàng không chịu chi phối bởi... (tối nghĩa) --> Ngành Hàng-không chịu chi phối bởi... (rõ nghĩa), hoặc "đường Xô-Viết-Nghệ-Tĩnh" (tên của một con đường: 1 danh-từ-ghép, chứ không phải mang ý nghĩa là 2 phong trào: 2 danh-từ-ghép), hoặc "Thời kì 1939 – 1945", hoặc "Đường Hà Nội – Huế – Sài-Gòn" (tên của 1 liên-đường, riêng "Sài-Gòn" là liên-vận nên cũng có dấu-gạch-ngang),... - Liên-ý: chẳng hạn "Chồng chị – anh Nguyễn Văn Dậu – tuy mới hai sáu tuổi nhưng đã học nghề làm ruộng đến mười bảy năm." (tác phẩm "Chị Dậu" - tác giả Ngô-Tất-Tố),... Lưu ý: tên gọi "dấu-gạch-nối" là tên gọi bình dân, chưa chuẩn. Đã như vậy, mà về sau dân-gian còn gọi tắt là "dấu-nối" nên càng sai lệch nhều hơn. thay đổi nội dung bởi: tui, 10-06-2011 lúc 04:23 AM. |
|
#15
|
||||
|
||||
|
Topic này thật bổ ích. Cảm ơn các bạn rất nhiều !
![]() ![]()
|
![]() |
«
Ðề Tài Trước
|
Ðề Tài Kế
»
| Ðang đọc: 2 (0 thành viên và 2 khách) | |
| Ðiều Chỉnh | Kiếm Trong Bài |
|
|
Múi giờ GMT +7. Bây giờ là 09:45 AM.








