|
#1
|
||||
|
||||
|
Dấu câu là phương tiện ngữ pháp dùng trong chữ viết. Tác dụng của nó là làm rõ trên mặt chữ viết một cấu tạo ngữ pháp, bằng cách chỉ ranh giới giữa các câu, giữa các thành phần của câu đơn, giữa các vế của câu ghép, giữa các yếu tố của ngữ và của liên hợp. Nói chung, nó thể hiện ngữ điệu lên trên câu văn, câu thơ. Cho nên, có trường hợp nó không phải chỉ là một phương tiện ngữ pháp, mà còn là phương tiện để biểu thị những sắc thái tế nhị về nghĩa của câu, về tư tưởng, về cả tình cảm, thái độ của người viết.
Dấu câu dùng thích hợp thì bài viết được người đọc hiểu rõ hơn, nhanh hơn. Không dùng dấu câu, có thể gây ra hiểu lầm. Có trường hợp vì dùng sai dấu câu mà thành ra sai ngữ pháp, sai nghĩa. Cho nên, quy tắc về dấu câu cần được vận dụng nghiêm túc. Tuy vậy, cũng có trường hợp vận dụng quy tắc dấu câu cũng ít nhiều có tính chất linh hoạt. Nói chung, đó là khi mà dù không dùng dấu câu, ranh giới cũng đã rõ, và không gây ra lầm lẫn. Hiện nay, tiếng Việt dùng mười dấu câu là: 1. dấu chấm . 2. dấu hỏi ? 3. dấu cảm ! 4. dấu lửng … 5. dấu phẩy , 6. dấu chấm phẩy ; 7. dấu hai chấm : 8. dấu ngang – 9. dấu ngoặc đơn () 10. dấu ngoặc kép “ ” |
|
#2
|
||||
|
||||
|
1. Dấu chấm
_ Dấu chấm dùng ở cuối câu tường thuật. Ví dụ: _ Khi đọc, phải ngắt đoạn ở dấu chấm. Dấu chấm là chỗ có quãng ngắt tương đối dài hơn, so với dấu phẩy, dấu chấm phẩy. 2. Dấu hỏi _ Dấu hỏi dùng ở cuối câu nghi vấn. _ Thường gặp là trường hợp dấu hỏi dùng trong đoạn văn đối thoại, có người hỏi, có người đáp. Ví dụ: _ Có trường hợp tự đặt ra câu hỏi và tự trả lời, trong lời đối thoại nghệ thuật. Ví dụ: _ Có trường hợp, một vế của câu ghép được cấu tạo theo kiểu câu nghi vấn nhưng không phải để hỏi mà để nêu lên tiền đề; trong trường hợp này không dùng dấu hỏi. Ví dụ: _ Khi đọc, phải ngắt đoạn ở dấu hỏi, và nói chung, có lên giọng. _ Dấu hỏi có thể đặt trong dấu ngoặc đơn (?) để biểu thị thái độ hoài nghi đối với một lời trích thuật. Nếu dấu chấm (hay tương đương) ngắt câu ở cùng chỗ, thì dấu này đặt sau dấu chấm. Ví dụ: 3. Dấu cảm _ Dấu cảm dùng: + Ở cuối câu cảm xúc. Ví dụ: + Hay ở cuối câu cầu khiến. Ví dụ: _ Khi đọc, phải ngắt đoạn ở dấu cảm và có thể hoặc lên hoặc xuống giọng, tuỳ hoàn cảnh. _ Dấu cảm có thể đặt trong dấu ngoặc đơn: (!), để biểu thị thái độ mỉa mai; hay dùng kết hợp với dấu hỏi rồi đặt trong dấu ngoặc đơn: (!?), để biểu thị thái độ vừa mỉa mai, vừa hoài nghi. _ Những dấu này cũng thường đặt sau dấu chấm, nếu có dấm chấm (hay tương đương) ngắt câu ở cùng chỗ. Ví dụ: 4. Dấu lửng _ Dấu lửng dùng ở cuối câu (hay giữa câu, hay có khi ở đầu câu) để biểu thị rằng người viết đã không diễn đạt hết ý. Ví dụ: _ Dấu lửng còn được dùng: + Để biểu thị bằng lời nói bị đứt quãng vì xúc động, hay vì lí do khác. Ví dụ: + Để biểu thị một chỗ ngắt đoạn dài giọng với ý châm biếm, hài hước. Ví dụ: + Để ghi lại một chỗ kéo dài của âm thanh. _ Khi đọc, phải tuỳ trường hợp mà ngắt đoạn. Nói chung, ở dấu lửng, sự ngắt đoạn kéo dài...Ví dụ: _ Hiện nay có cách dùng dấu lửng trong ngoặc đơn: (...), để chỉ ra rằng người trích dẫn có lược bớt câu văn trích dẫn. thay đổi nội dung bởi: Dark_Blood, 14-09-2010 lúc 07:14 AM. |
|
#3
|
||||
|
||||
|
5. Dấu phẩy
_ Dấu phẩy được dùng để chỉ ranh giới bộ phận nòng cốt với thành phần ngoài nòng cốt của câu đơn và câu ghép. Thành phần ngoài nòng cốt có thể là các thành phần than gọi, chuyển tiếp, chú thích, tình huống, khởi ý. Ví dụ:_ Đáng chú ý là: + Khi thành phần tình huống đặt ở đầu câu, dấu phẩy có thể được lược bớt, nếu thành phần đó là một danh ngữ có cấu tạo đơn giản dùng để chỉ thời gian, nơi chốn. Ví dụ: + Khi thành phần ấy là do động từ hay tính từ đảm nhiệm và đặt ở cuối câu thì rất cần dấu phẩy giữa nó và nòng cốt. _ Dấu phẩy dùng để chỉ ranh giới giữa các yếu tố trong liên hợp, nhất là liên hợp qua lại.Ví dụ: Ví dụ:_ Đáng chú ý là: + Giữa các yếu tố của một liên hợp song song, khi đã dùng kết từ thì thường lược bớt dấu phẩy. Ví dụ: + Giữa các yếu tố của một liên hợp song song có tính chất ổn định hoá, dấu phẩy cũng thường được lược bớt. _ Dấu phẩy dùng để chỉ ranh giới giữa các vế trong câu ghép (song song hay qua lại).Ví dụ: Ví dụ:_ Đáng chú ý là: + Khi có dùng kết từ trong câu ghép song song hay qua lại thì có thể lược bớt dấu phẩy giữa các vế. _ Dấu phẩy có thể dùng để chỉ ranh giới giữa phần đề và phần thuyết trong những trường hợp sau đây:Ví dụ: + Khi phần đề làm thành một đoạn khá dài. Ví dụ: + Khi lược bớt động từ là trong câu luận. Ví dụ: + Khi phần thuyết được đặt trước phần đề _ Ngoài những trường hợp vừa kể thì giữa phần đề và phần thuyết của nòng cốt câu đơn, nói chung, không dùng dấu phẩy.Ví dụ: _ Dấu phẩy còn dùng vì lẽ nhịp điệu trong câu, nhất là khi nhịp điệu có tác dụng biểu cảm. Ví dụ:_ Khi đọc, phải ngắt đoạn ở dấu phẩy. Nói chung, quãng ngắt ở dấu phẩy tương đối ngắn, so với những dấu đã nói trên. 6. Dấu chấm phẩy _ Dấu chấm phẩy thường dùng để chỉ ranh giới giữa các vế trong câu ghép song song, nhất là khi giữa các vế có sự đối xứng về nghĩa, về cả hình thức. Ví dụ:_ Trong câu ghép song song mà vế sau có tác dụng bổ sung cho vế trước, cũng có thể dùng dấu chấm phẩy giữa hai vế. Ví dụ:_ Dấu chấm phẩy cũng có thể dùng để chỉ ranh giới giữa các yếu tố trong một liên hợp song song bao gồm những ngữ. Ví dụ:_ Khi đọc, phải ngắt đoạn ở dấu chấm phẩy; quãng ngắt dài hơn, so với dấu phẩy, nhưng ngắn hơn, so với dấu chấm. thay đổi nội dung bởi: Dark_Blood, 14-09-2010 lúc 07:25 AM. |
|
#4
|
||||
|
||||
|
7. Dấu hai chấm
_ Nói chung, dấu hai chấm dùng để báo hiệu một điều trình bày tiếp theo sau và có tác dụng thuyết minh đối với một điều đã trình bày trước. + Điều thuyết minh là một lời thuật lại theo lối trực tiếp. Ví dụ: + Hay theo lối gián tiếp: Ví dụ: _ Điều thuyết minh có tác dụng bổ sung, giải thích một từ hay một vế ở trước. Ví dụ:_ Khi đọc, phải ngắt đoạn ở dấu hai chấm, và cần có ngữ điệu thích hợp đối với điều thuyết minh. 8. Dấu ngang _ Dấu ngang dùng để chỉ ranh giới của thành phần chú thích. Ví dụ: Chồng chị – anh Nguyễn Văn Dậu – tuy mới hai sáu tuổi nhưng đã học nghề làm ruộng đến mười bảy năm.[1] (Ngô Tất Tố) _ Dấu ngang còn dùng để: + Đặt trước những lời đối thoại. Ví dụ: + Đặt ở đầu những bộ phận liệt kê, mỗi bộ phận trình bày riêng thành một dòng. Ví dụ: + Đặt ở giữa hai hay ba, bốn tên riêng, hay ở giữa con số để ghép lại, để chỉ một liên danh, một liên số. Ví dụ: + Cần phân biệt dấu ngang là một dấu câu với dấu gạch nối không phải là dấu câu. Dấu gạch nối, hiện nay, thường được dùng trong những trường hợp phiên âm tên người, tên địa phương nước ngoài. Ví dụ: Lê-nin, Lê-nin-grát... _ Dấu gạch nối cũng còn được dùng trong những từ chung phiên âm từ tiếng nước ngoài, ví dụ: pô-pơ-lin... Cho nên, có khi, cần phân biệt dấu ngang với dấu gạch nối bằng độ dài của dấu đó (dấu ngang dài hơn). Ví dụ: Chủ nghĩa Mác – Lê-nin 9. Dấu ngoặc đơn _ Dấu ngoặc đơn cũng dùng để chỉ ranh giới của thành phần chú thích. Ví dụ:_ Sự khác nhau giữa dấu ngang và dấu ngoặc đơn có khi không được rõ; theo thói quen, người dùng dấu này, người dùng dấu kia, đối với thành phần chú thích. Tuy vậy, cũng có thể nhận thấy giữa hai loại dấu đó có sự khác nhau sau đây: _ Khi thành phần chú thích có quan hệ rõ với một từ, một ngữ ở trước nó, thì thường dùng dấu ngang; nếu quan hệ đó không rõ thì thường dùng dấu ngoặc đơn. Ví dụ:_ Một trường hợp đáng chú ý là dấu ngoặc đơn có thể dùng để đóng khung cho một từ hay một ngữ có tác dụng chú thích cho một từ không thông dụng (từ cổ, từ địa phương...). Ví dụ:_ Một loại dấu đôi nữa, có mở ra rồi có đóng vào giống như dấu ngang và dấu ngoặc đơn, và cũng được dùng để chú thích thêm trong một số trường hợp đặc biệt, là dấu móc: []. _ Trong trường hợp nhắc lại một văn bản, mà cần chú thích, đồng thời lưu ý người đọc rằng chú thích đó là ở ngoài văn bản thì dùng dấu móc. Ví dụ:_ Khi đọc, phải ngắt đoạn ở dấu ngoặc đơn và cũng như trong trường hợp dấu ngang, ngữ điệu phải thích hợp đối với thành phần chú thích. 10. Dấu ngoặc kép _ Dấu ngoặc kép dùng để chỉ ranh giới của một lời nói được thuật lại trực tiếp. Ví dụ:_ Có khi, ý hoặc lời được thuật lại là một danh ngôn, một khẩu hiệu,... Ví dụ:_ Dấu ngoặc kép còn dùng để dẫn lại với thái độ mỉa mai, một từ hay ngữ do người khác dùng; trong trường hợp này, dấu ngoặc kép còn được gọi là dấu "nháy nháy". Ví dụ: thay đổi nội dung bởi: Dark_Blood, 14-09-2010 lúc 07:41 AM. |
|
#5
|
||||
|
||||
|
Rất cảm ơn đen mụi đã biên tập cho dễ nhìn hơn
|
![]() |
«
Ðề Tài Trước
|
Ðề Tài Kế
»
| Ðang đọc: 1 (0 thành viên và 1 khách) | |
| Ðiều Chỉnh | Kiếm Trong Bài |
|
|
Múi giờ GMT +7. Bây giờ là 04:38 AM.







